Trang nhất » Tin Tức » Tin tức - Sự kiện

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019- 2020

Thứ ba - 01/10/2019 15:15

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019- 2020

UBND QUẬN HÀ ĐÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS MỖ LAO
_______________
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
 
             Số:….../KH-THCSML.                                Hà Đông, ngày 12 tháng 9 năm 2019

KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019 – 2020

        Thực hiện Chỉ thị số 2268/CT-BGDĐT ngày 08/8/2019 cuả Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDDT) về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2019-2020 của ngành Giáo dục;  Quyết định số 3951/QĐ-UBND ngày 23/7/2019 của Ủy ban nhân dân Thành phố  về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học áp dụng từ năm 2019-2020; Căn cứ công văn số 3892/BGDĐT-GDTrH ngày 28/8/2019 của Bộ GDĐT về hướng dẫn nhiệm vụ giáo dục trung học năm 2019-2020; Căn cứ Hướng dẫn số: 3904/SGDĐT-GDPT ngày 09/9/2019 của Sở GD&ĐT Hà Nội về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 – 2020 cấp THCS; Thực hiện Đề án số 01-ĐA/QU ngày 08/4/2016 của Quận ủy Hà Đông về “Nâng cao chất lượng GD&ĐT quận Hà Đông giai đoạn 2016 - 2020”; Đề án số 04/ĐA-UBND ngày 26/4/2016  của UBND quận Hà Đông về “Nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh trên địa bàn quận Hà Đông giai đoạn 2016 - 2020”; Căn cứ vào Hướng dẫn số: 1029/HD-PGD&ĐT ngày 11 tháng 9 năm 2019 của PGD&ĐT quận Hà Đông về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 – 2020 cấp trung học cơ sở; Căn cứ vào tình tình thực tế, trường THCS Mỗ Lao xây dựng kế hoạch năm học 2019 – 2020 như sau: 
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NĂM HỌC 2019 - 2020.
1. Địa phương: Phường Mộ Lao nằm ở phía Bắc đường 6, có diện tích tự nhiên là 126,3 ha; Phân làm 16 tổ dân phố, với rất nhiều tòa chung cư đã và đang được xây dựng. Cơ cấu kinh tế hầu hết là thương mại, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp; Cơ sở hạ tầng đã và đang được đầu tư đồng bộ đáp ứng với sự phát triển kinh tế, xã hội. Trên địa bàn phường hiện có 3 trường Mầm non, 1 trường Tiểu học và trường THCS Mỗ Lao.
2. Nhà trường: Nhà tr­ường nằm trong khu đô thị Mỗ Lao, được đầu tư xây dựng khá khang trang, sạch đẹp có đầy đủ phòng học, các phòng chức năng, bộ môn...; Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường nhiệt tình với công việc, tâm huyết với nghề có tinh thần trách nhiệm cao.  100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn. Học sinh phần lớn là ngoan, biết nghe lời thầy cô, chăm lao động, tôn trọng nội quy của trường, lớp.
2.1. Tình hình đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:
Diễn giải Số lượng Trong tổng số

Biên chế

Hợp đồng
Nữ Đảng viên
Dân tộc thiểu số
Độ tuổi TB Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Số lượng CSTĐ cấp cơ sở trở lên
 (18-19)
Trên ĐH ĐH TC
BGH 03 03 0 03 03 0 45 02 01 0 0 0
Giáo viên 50 49 01 44 26 0 38 07 41 02 0 7
Nhân viên 05 05 0 05 01 0 40 0 02 02 01 0
Bảo vệ 02 0 02 0 0 0 45 0 0 0 0 0
Lao công 03 0 03 03 0 0 40 0 0 0 0 0
Toàn trường 63 57 06 55 30 0 36 09 41 04 01 0
- Số tổ (nhóm): 02 tổ (19 nhóm) ; Trong đó:
+ Tổ KHTN : 26 người.
+ Tổ KHXH: 27 người.
* Đánh giá về trình độ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:
Đa số cán bộ, giáo viên, nhân viên nhiệt tình, tâm huyết với nghề và có tinh thần trách nhiệm cao, có tinh thần đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ; tích cực hưởng ứng các cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, “ Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” , “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, “Dân chủ - Kỷ cương - Tình thương - Trách nhiệm” và phong trào thi đua “Dạy tốt - Học tốt” .
          Đội ngũ giáo viên nhà trường có năng lực, có trình độ, 100% đạt chuẩn và trên chuẩn, có tay nghề vững vàng, có bề dày kinh nghiệm. Nhiều đồng chí đạt giáo viên dạy giỏi, Chiến sĩ thi đua các cấp liên tục nhiều năm và là nòng cốt cho phong trào thi đua dạy tốt của nhà trường.
- Số giáo viên thiếu: GV Tổng phụ trách đội và GV môn MT.
2.2. Tình hình cơ sở vật chất của nhà trường:
STT Tên phòng Đơn vị tính Số lượng Đạt chuẩn Ghi chú
1 -Phòng học Phòng 24 24  
2 -Phòng thực hành bộ môn Lý Phòng 1 1  
3 -Phòng thực hành bộ môn Hoá Phòng 1 1  
4 -Phòng thực hành bộ môn Sinh Phòng 1 1  
5 -Phòng tin học Phòng 0 0  
6 - Phòng học bộ môn ngoại ngữ Phòng 0 0  
7 -Phòng nghe nhìn Phòng 0 0  
8 - Phòng bộ môn khác Phòng 1 1  
9 - Kho thiết bị dùng chung Phòng 1 1  
10 - Phòng truyền thống Phòng 1 1  
11 - Văn phòng nhà trường Phòng 1 1  
12 - Phòng giáo viên Phòng 6 6  
13 - Phòng đoàn thể Phòng 1 1  
14 - Phòng Đội Phòng 1 1  
15 - Phòng y tế Phòng 1 1  
16 - Phòng Hiệu trưởng Phòng 1 1  
17 - Phòng Phó Hiệu trưởng Phòng 2 2  
18 - Phòng kế toán Phòng 1 1  
19 - Phòng chức năng khác Phòng 1 1  
20 - Nhà thể chất Phòng 1 1  
21 - Phòng Thư viện Phòng 2 2  
22 - Kho đựng đồ dùng thí nghiệm Phòng 1 1  
23 -Sân tập TDTT  m2 3168    
24 -Tổng diện tích đất sử dụng m2 10739    



* Đánh giá chung về tình hình cơ sở vật chất:
- Cơ sở vật chất nhà trường khang trang có đủ điều kiện để giáo viên, học sinh học tập và làm việc.
- Các thiết bị dạy học ở một số phòng bộ môn một số đã cũ hỏng, độ chính xác chưa cao.
- Có hệ thống nước sạch, hệ thống dẫn nước và thiết bị trong một số khu vệ sinh đã xuống cấp không đảm bảo cho điều kiện sinh hoạt trong trường.
- Các phòng học và phòng chức năng trên tầng 4 và nhà đa năng vẫn còn bị thấm dột; Khu cầu thang A sơn bị bong tróc nhiều do thấm dột.
3. Học sinh:
Nội dung Khối 6 Khối 7 Khối 8 Khối 9 Toàn trường
Tổng số lớp 8 8 6 6 28
Tổng số học sinh 317 295 248 208 1068
 Trong đó:- Số HS lưu ban 1 1 0 0 2
               - Bình quân số HS/lớp 40 37 42 35 38
               - Học sinh nữ 138 145 130 101 514
               - Con liệt sỹ 0 0 0 0 0
               - Con thương bệnh binh 0 0 0 0 0
               - Số HS thuộc hộ nghèo 0 0 1 0 1
              - Dân tộc thiểu số 5 4 1 1 11
              - Nữ dân tộc thiểu số 2 1 0 0 3
             - Số HS khuyết tật 3 0 0 0 3
  • Số HS bỏ học (So với năm học trước)
0 0 0 0 0
* Nhận xét chung tình hình học sinh:
- So với năm học trước tăng 109 học sinh.
- Nhận định chung về tình hình học sinh nhà trường: Đa số các em HS ngoan có ý thức học tập, chấp hành nội qui trường lớp.
- Với học sinh lớp 9: Chất lượng còn thấp, tỷ lệ học sinh yếu kém còn cao, một bộ phận học sinh còn lười học, thiếu động cơ học tập và gia đình cũng ít hoặc không có điều kiện quan tâm,
- Một số ít em trong diện hòa nhập và có hoàn cảnh gia đình đặc biệt.
4. Những thuận lợi, khó khăn cơ bản.
4.1. Thuận lợi:
- Được sự quan tâm giúp đỡ của UBND và Phòng Giáo dục quận Hà Đông;
- Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhiệt tình với công việc, tâm huyết với nghề và có ý thức trách nhiệm cao, có tinh thần đoàn kết giúp đỡ nhau trong công việc.
- Đội ngũ giáo viên nhà trường có năng lực, có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn 100%, chuyên môn vững vàng, có bề dầy kinh nghiệm. Nhiều đồng chí đạt giáo viên dạy giỏi, Chiến sĩ thi đua các cấp liên tục nhiều năm và là nòng cốt cho phong trào thi đua dạy tốt của nhà trường.
- Đa số học sinh ngoan, có ý thức học tập, chấp hành tốt nội qui nhà trường;
- Đa số CMHS quan tâm, ủng hộ nhiệt tình;
- Cơ sở vật chất khang trang, có đủ điều kiện để dạy học và làm việc.
4.2. Khó khăn.
- Đa số giáo viên là nữ, nhiều đồng chí nhà xa, một số đồng chí sức khoẻ hạn chế, một số trong độ tuổi sinh đẻ, con nhỏ.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2019-2020
          Tăng cường quán triệt và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tiếp tục rà soát, quy hoạch mạng lưới trường, lớp THCS theo hướng hợp lí và hiệu quả; tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả giáo dục trong các cơ sở giáo dục; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng của học sinh; nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018; tiếp tục điều chỉnh nội dung dạy học trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo hướng tinh giản, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018; thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp dạy học (PPDH), hình thức và kĩ thuật dạy học tích cực; đổi mới phương thức kiểm tra đánh giá học sinh; tích cực đổi mới nội dung, phương thức giáo dục hướng nghiệp gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh tại địa phương; tăng cường phân cấp quản lí, thực hiện quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục.      
         
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ NĂM HỌC 2019-2020
I. Phát triển mạng lưới trường, lớp; sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia;
1. Phát triển mạng lưới trường, lớp
Thực hiện việc kiểm tra, rà soát và chấm dứt việc tổ chức lớp chọn trong nhà trường, học sinh khối 6 được chia đều 8 lớp theo tỷ lệ nam, nữ phù hợp.
2. Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
2.1. Nội dung:
Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác để tăng cường cơ sở vật chất, cải tạo, sửa chữa nâng cấp phòng học bộ môn, thư viện, nhà đa năng, vườn trường. Quan tâm bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên thư viện, đưa văn hóa đọc tới học sinh một cách thân thiện và hiệu quả. Đăng ký danh hiệu thư viện trực tuyến, đúng thời gian quy định. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh quan đạt tiêu chuẩn xanh - sạch - đẹp, an toàn theo qui định; xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh thực sự để thu hút học sinh đến trường; tổ chức cho cán bộ, giáo viên và học sinh tham gia thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương...
2.2. Chỉ tiêu: Cải tạo, sửa chữa nâng cấp phòng học bộ môn, thư viện, nhà đa năng, vườn trường. Quan tâm bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên thư viện, đưa văn hóa đọc tới học sinh một cách thân thiện và hiệu quả,bổ sung hóa chất, thiết bị, sửa chữa bàn ghế ….
2.3. Biện pháp:
- Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng thiết bị dạy học để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành theo Thông tư số 19/2009/TT-BGDĐT ngày 11/8/2009 và Thông tư  số  01/2010/TT-BGDĐT ngày 18/01/2010 của Bộ GDĐT để từng bước đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018. Thực hiện nghiêm túc Công văn  số 7842/BGDĐT-  CSVCTBTH ngày 28/10/2013 của Bộ GDĐT về việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, học liệu. Tiếp tục triển khai Đề án "Phát triển thiết bị  dạy học tự làm giáo dục phổ thông" theo Quyết định số 4045/QĐ-BGDĐT ngày  16/9/2010 của Bộ GDĐT. Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình  độ  chuyên môn nghiệp vụ của viên chức làm công tác thiết bị dạy học; yêu cầu GV tăng cường sử dụng thiết bị dạy học  của nhà trường để đảm bảo việc dạy học có chất  lượng.
- Quan tâm đầu tư các điều kiện và tận dụng tối đa cơ sở vật chất, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm giáo dục tình cảm, đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh.
- Tăng cường vận động xã hội hóa giáo dục tranh thủ sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, địa phương để làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động mọi nguồn lực trong nhân dân để đầu tư cho giáo dục trên cơ sở tự nguyện của phụ huynh và được sự đồng ý của các cấp quản lý. Tăng cường quan hệ phối kết hợp giữa nhà trường và các ban ngành, các tổ chức đoàn thể xã hội, phụ huynh học sinh trong việc xây dựng phát triển giáo dục.
3. Xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục trong những năm tiếp theo, chủ động tham mưu báo cáo với Phòng GD&ĐT để tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận tiếp tục đầu tư nguồn lực, chỉ đạo xây dựng kế hoạch, lộ trình thực hiện công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia giai đoạn sau năm 2015-2020, Tổng số lớp và tổng số học sinh trong những năm tiếp theo.
4. Công tác xây dựng, duy trì và giữ vững trường đạt chuẩn Quốc gia
Trong năm tới, nhà trường duy trì các tiêu chuẩn xây dựng trường chuẩn quốc gia như: Tổ chức nhà trường; Cán bộ quản lý và giáo viên; Chất lượng giáo dục; Cơ sở vật chất; Công tác xã hội hóa giáo dục để giữ vững và  nâng cao chất lượng trường chuẩn quốc gia, cơ quan văn hoá.  Năm 2008, Trường THCS Mỗ Lao đã được Công nhận chuẩn Quốc gia giai đoạn 2008-2013. Năm 2015 trường tiếp tục xây dựng để giữ vững danh hiệu trường chuẩn Quốc gia. Chất lượng giáo dục của nhà trường luôn ổn định và ngày càng nâng cao.
     II. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục
1.1. Nội dung:
- Tiếp tục triển khai thực hiện Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh từ năm học 2017-2018, (có hướng dẫn bổ sung tại Công văn 5131/GDĐT-GDTrH ngày 01/11/2017), tập trung vào nội dung:
      1.2. Các chỉ tiêu cơ bản:
Diễn giải Khối 6 Khối 7 Khối 8 Khối 9 Toàn trường
SL % SL % SL % SL % SL %
Số lớp tiên tiến 8 100 8 100 6 100 6 100 28 100
Số HS giỏi toàn diện 157 49,5 139 47.1 112 45.2 94 45.2 502 47,0
Số học sinh tiên tiến 118 37.2 94 31.9 81 32,7 79 38.0 367 33,9
Số học sinh lên lớp thẳng (hoặc tốt nghiệp) 307 96,9 284 96.3 240 96.8 207 99,5 1038 97,1
Số học sinh lên lớp sau kiểm tra lại 8 2.5 10 3.4 7 2.8 1 0,5 26 2,5
Số học sinh giỏi bộ môn cấp trường 25 7.8 25 8.5 30 12.0 35 16.8 115 10.8
Số học sinh giỏi bộ môn cấp Quận 18 5.6 18 6.1 17 6.8 20 9.6 73 6.8
Số học sinh giỏi bộ môn cấp Thành phố 0 0 0 0 0 0 03 0 03 0
Số HS được học nghề 0 0 0 0 248 100 0 0 0 0
Số học sinh bỏ học 0 0 0 0 01 0,5 0 0 01 0.1
Số học sinh đỗ vào lớp 10 THPT 0 0 0 0 0 0 175 84.0 0 0
Số học sinh đỗ vào lớp 10 chuyên THPT 0 0 0 0 0 0 15 7.2 0 0
Số học sinh lưu ban sau khi thi lại 02 0.6 01 0,3 01 0.4 00 0,0 4 0.4
Chất lượng hai mặt giáo dục
  1. Xếp loại hạnh kiểm: 
Khối lớp Tổng số HS Tốt Khá Trung bình Yếu
SL % SL % SL % SL %
Khối 6 317 279 88 35 11 3 1 0 0.0
Khối 7 295 250 84,8 34 11,5 10 3,4 1 0.3
Khối 8 248 214 86.3 26 10.5 8 3,2 0 0
Khối 9 208 181 87,1 19 9,1 8 3,8 0 0
Toàn trường 1068 924 86,5 114 10.7 29 2,7 1 0.1
  1. Xếp loại học lực:
Khối lớp Tổng số HS Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
Khối 6 317 157 49.5 118 37.2 32 10.1 8 2.5 2 0.6
Khối 7 295 139 47.1 94 31.9 51 17.3 10 3.4 1 0.3
Khối 8 248 112 45.2 81 32.7 47 18,9 7 2.8 1 0.4
Khối 9 208 94 45.2 79 38.0 34 16.3 1 0.5 0 0
Toàn trường 1068 502 47 372 33.9 164 15.0 26 2.5 4 0.4
  • Các chỉ tiêu khác:
+ Thi vào lớp 10 THPT xếp thứ 7/22 trường trong Quận.
+ Thi nghề điện dân dụng đỗ 95% :Giỏi : 70% ; Khá: 19 %; TBình: 6 % ( Đối với học sinh lớp 9 đăng ký tự nguyện thi)
1.3. Các biện pháp, giải pháp thực hiện:
-  Tiếp tục rà soát nội dung sách giáo khoa, tinh giản những nội dung dạy học vượt quá mức độ cần đạt về kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông hiện hành; điều chỉnh để tránh trùng lặp nội dung giữa các môn học, hoạt động giáo dục; bổ sung, cập nhật những thông tin mới phù hợp thay cho những thông tin cũ, lạc hậu.
-  Xây dựng kế hoạch giáo dục của từng môn học, hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường theo hướng sắp xếp lại các nội dung dạy học, cập nhật nội dung dạy học nhằm tạo thuận lợi cho việc áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa ứng xử và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật, giáo dục văn hóa giao thông; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ/nhóm chuyên môn được thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH và Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GDĐT; gắn kết với việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.
- Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên phải được lãnh đạo nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện, được phòng GD&ĐT xác nhận và là căn cứ để kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện.
- Nội dung dạy học và hoạt động giáo dục tăng cường cần tập trung vào việc phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi phù hợp với năng lực và năng khiếu của từng nhóm đối tượng nhằm phát triển năng lực học sinh;...Tăng cường rèn nếp học tập trên lớp, nếp làm bài, học bài ở nhà, yêu cầu có đủ sách vở, đồ dùng học tập;
          - Hướng dẫn phương pháp học tập với từng bộ môn, học theo phòng bộ môn    - Phân loại học sinh để có phương pháp dạy học phù hợp đối tượng, tạo sự hứng thú, khả năng tự học của học sinh;
          - Chú trọng rèn kĩ năng vận dụng làm bài tập và ứng dụng vào cuộc sống, kỹ năng thực hành;
          2. Tổ chức dạy học ngoại ngữ
2.1. Nội dung
- Tiếp tục nâng cao năng lực giáo viên về trình độ tiếng Anh và phương pháp giảng dạy và nghiệp vụ sư phạm và điều kiện cơ sở vật chất để tăng số lớp và số học sinh thực hiện chương trình mới môn Tiếng Anh hệ 10 năm;
- Nghiêm túc thực hiện việc kiểm tra, đánh giá theo Công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 và Công văn số 3333/BGDĐT-GDTrH ngày 07/7/2016 của Bộ GDĐT về việc sử dụng định dạng đề thi đánh giá năng lực tiếng Anh dành cho học sinh phổ thông từ năm học 2015 - 2016 của Bộ GDĐT.
2.2. Chỉ tiêu:100% giáo viên đạt trình độ B2 và học sinh khối 6,7 thực hiện theo SGK mới
2.3. Biện pháp:
- Phát động phong trào học tiếng Anh, khuyến khích xây dựng và phát triển môi trường học và sử dụng ngoại ngữ trong nhà trường.
- Tăng cường công tác hợp tác quốc tế; chú trọng tiếp thu và áp dụng các phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá tích cực của các nước có nền giáo dục tiên tiến nhằm từng bước nâng cao chất lượng dạy và học.
3. Tiếp tục triển khai “Đề án giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 - 2025”
3.1. Nội dung:
Nâng cao nhận thức về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông;
3.2. Chỉ tiêu:
Tư vấn tới 100 % học sinh khối 9
3.3. Biện pháp:
Tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp: Nâng cao nhận thức về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh phổ thông; đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng nghiệp; phát triển đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp trong các trường; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học gắn với giáo dục hướng nghiệp; bổ sung, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh; huy động nguồn lực xã hội trong và ngoài nước tham gia giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh; tăng cường quản lí đối với giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng học sinh.
4. Thực hiện lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh;
4.1. Nội dung:
 Tăng cường thực hiện lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, lối sống; học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; phổ biến, giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội, AIDS, ma túy, mại dâm và phòng, chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền Quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường, không sử dụng đồ nhựa dùng một lần; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông và văn hóa giao thông; giáo dục quốc phòng an ninh; giáo dục chuyển đổi hành vi về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực trong gia đình và nhà trường; tổ chức hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu khoa học; ,... theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
4.2. Chỉ tiêu: Triển khai tới 100% giáo viên và học sinh.
4.3 Biện pháp: Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả công tác tư vấn tâm lý cho học sinh theo Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT ngày 17/12/2017 của Bộ GDĐT. Triển khai thực hiện Bộ quy tắc ứng xử trong các trường học phổ thông theo Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/04/2019 của Bộ GDĐT; triển khai công tác xã hội trong trường học theo Thông tư số 33/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT, chú trọng hỗ trợ các học sinh có hoàn cảnh đặc biệt.
5. Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật.
5.1. Nội dung
Triển khai kế hoạch giáo dục trẻ khuyết tật tới toàn thể cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường, phối hợp chặt chẽ với gia đình trong việc thực hiện giáo dục trẻ khuyết tật. Tuyên truyền, vận động các tổ chức, đoàn thể, cá nhân tham gia quá trình giáo dục trẻ khuyết tật học hoà nhập. Tạo điều kiện tốt nhất về cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học, phương tiện hỗ trợ cho những lớp có trẻ khuyết tật.
Thường xuyên tư vấn, giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện giáo dục trẻ của giáo viên,khuyến khích động viên giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Tạo điều kiện cho giáo viên dạy trẻ hoà nhập có cơ hội trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm giáo dục.
5.2. Chỉ tiêu:  100% HS khuyết tật hoà nhập của trường nắm được kỹ năng giao tiếp, sống đoàn kết, hòa nhập với bạn bè
- 100% HS KT hoà nhập biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh nơi công cộng,...
- Các em biết giao tiếp và thể hiện được ý kiến của mình trong các tiết hoạt động tập thể.
5.3. Biện pháp: Nâng cao chất lượng giáo dục đối với trẻ khuyết tật theo Luật Người khuyết tật và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục người khuyết tật theo Thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT ngày 29/01/2018 Quy địnhvề giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục người khuyết tật giai đoạn 2018-2020 của ngành giáo dục ban hành kèm theo Quyết định số 338/QĐ-BGDĐT ngày 30/01/2018. Nhà trường xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục người khuyết tật ngay từ đầu năm học.
Thực hiệnThông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC Quy địnhvề chính sách giáo dục đối với người khuyết tật. Tạo mọi điều kiện thuận lợi về học tập cho học sinh khuyết tật chú trọng đến sự tiến bộ trong rèn luyện của học sinh. Giáo dục trẻ khuyết tật phải phù hợp đối tượng, chủ động điều chỉnh linh hoạt về tổ chức dạy học, chương trình, phương pháp dạy học, đánh giá, xếp loại học sinh khuyết tật
6. Tổ chức hoạt động đầu năm học mới:
6.1. Nội dung: Tổ chức tốt hoạt động đầu năm học mới; quan tâm đối với các lớp đầu cấp nhằm giúp học sinh làm quen với điều kiện học tập, sinh hoạt và tiếp cận phương pháp dạy học và giáo dục; tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của ngày khai giảng, lễ tri ân, lễ chào cờ Tổ quốc; hướng dẫn học sinh hát Quốc ca đúng nhạc và lời để hát tại các buổi lễ chào cờ đầu tuần theo đúng nghi thức, thể hiện nhiệt huyết, lòng tự hào dân tộc của tuổi trẻ Việt Nam theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
6.2. Chỉ tiêu: Triển khai tới 100% giáo viên và học sinh
6.3. Biện pháp:
Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa chuyển mạnh sang hướng hoạt động trải nghiệm; tăng cường tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kỹ năng sống .Chỉ đạo việc tăng cường công tác giáo dục kỹ năng sống, xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025 theo Quyết định số 1299/QĐ-TTg ngày 03/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ.
Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh như: Văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao;... trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, cha mẹ học sinh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và nội dung học tập của học sinh trung học, phát huy sự chủ động và sáng tạo của các địa phương, đơn vị;  Không giao chỉ tiêu, không lấy thành tích của các hoạt động giao lưu nói trên làm tiêu chí để xét thi đua đối với các đơn vị có học sinh tham gia.
7. Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2025.

7.1. Nội dung
Chú trọng hướng dẫn học sinh ôn luyện bài thể dục buổi sáng, bài thể dục giữa giờ và bài thể dục chống mệt mỏi theo quy định. Duy trì nền nếp thực hiện các bài thể dục nói trên vận dụng vào tập luyện thường xuyên trong suốt năm học; tập luyện và thi đấu các môn thể thao trong chương trình Hội khỏe Phù Đổng nhằm tăng cường sức khỏe, phát triển thể lực toàn diện, trang bị kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản và hình thành cho học sinh thói quen tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên; tuyển chọn lực lượng vận động viên học sinh tham gia Hội khỏe Phù Đổng cấp quận.
7.2. Chỉ tiêu: Triền khai tới 100% học sinh tham gia thể dục và dân vũ
7.3. Biện pháp:
- Triển khai thực hiện Thông báo kết luận số 158/TB-BGDĐT ngày 04/3/2019 của Bộ trưởng Bộ GDĐT tại Hội nghị nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học trong ngành Giáo dục; tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại thể lực học sinh theo quy định của Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ GDĐT. Lập hồ sơ và lưu kết quả đánh giá, xếp loại sau khi kiểm tra, tổng hợp và báo cáo cơ quan quản lí trực tiếp vào cuối năm học. Tích cực tham gia dự án “Không gian thể thao an toàn, thân thiện và bình đẳng trong các trường học tại Hà Nội” của Tổ chức Plan International Việt Nam.
- Học sinh tập thể dục giữa giờ, đầu giờ.
8. Đổi mới phương pháp, hình thức dạy học
8.1. Nội dung
- Xây dựng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát huy tính chủ động, tích cực, tự học của học sinh thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học. Tiếp tục quán triệt tinh thần giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kĩ thuật - toán (Science - Technology - Engineering - Mathematic: STEM) trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông ở những môn học liên quan.
- Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu để tiếp nhận và vận dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh trình bày, thảo luận, luyện tập, thực hành, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng.
- Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
8.2. Chỉ tiêu: 100% giáo viên cùng thực hiện
8.3. Biện pháp:
-  Triển khai các chuyên đề lớn trong năm học;
- Ứng dụng CNTT vào hỗ trợ việc giảng dạy; Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức dạy học; Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn, quản lý kết quả học tập của HS; tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường với CMHS và cộng đồng; đảm bảo sử dụng sổ điểm điện tử, học bạ điện tử. Triển khai Sổ liên lạc điện tử thông qua hệ thống eSAM.. Khai thác, sử dụng thống nhất bộ số liệu về: trường, lớp, HS, GV… báo cáo đối với các cấp; Nâng cao chất lượng và sử dụng có hiệu quả  Website của ngành và của trường;,...Khuyến khích giáo viên và học sinh tham gia vào diễn đàn trường học kết nối một cách thường xuyên.
          - Chỉ đạo động viên giáo viên trong công tác làm đồ dùng và thiết bị dạy học, sử dụng hiệu quả các thiết bị dạy học được cấp phát, bảo đảm yêu cầu thí nghiệm, thực hành, hướng nghiệp;
          - Triển khai dạy học theo chuẩn kiến thức phù hợp với từng đối tượng học sinh;
- Lãnh đạo nhà trường gương mẫu đi đầu trong công tác đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá. Hiệu trưởng nâng cao nhận thức về đổi mới cho toàn thể cán bộ, giáo viên và học sinh nhà trường. Xây dựng kế hoạch đổi mới phù hợp với điều kiện thực tế nhà trường; có các giải pháp đồng bộ và quyết liệt để tổ chức thực hiện kế hoạch đổi mới, phân công nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ, giáo viên. Tổ chức kiểm tra, đánh giá ghi nhận kết quả và biểu dương kịp thời những nhân tố tích cực trong quá trình thực hiện. Duy trì và nâng cao chất lượng trao đổi kinh nghiệm công tác giữa các trường THCS trên địa bàn.
- Giáo viên phải thay đổi, đổi mới phong cách làm việc, nhiệt tình, trách nhiệm, tâm huyết với nghề, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong thiết kế bài giảng và xây dựng các chủ đề, dự án dạy học; sử dụng linh hoạt và hiệu quả các phương pháp dạy học, cách tư duy, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng và phát triển năng lực. Đa dạng hóa các hình thức học tập. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa và sân chơi trí tuệ cho học sinh, học sinh được tích cực, chủ động trong việc lĩnh hội và tiếp thu tri thức; tích cực làm việc với sách giáo khoa và các tài liệu tham khảo, tự học theo hướng dẫn của giáo viên; tự đánh giá nhận thức của bản thân và bè bạn; trung thực trong học tập…
- Sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn cần tăng cường công tác chỉ đạo, quản lí về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; đổi mới nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu nội dung bài giảng, tập trung thảo luận các chuyên đề, nội dung khó của môn học hoặc những phương pháp dạy học, cách thức tổ chức lớp học hiệu quả cho các nội dung đó.
9. Đổi mới phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá
9.1. Nội dung
- Tiếp tục đổi mới phương thức dạy học và kiểm tra, đánh giá đạt hiệu quả cao.
- Tăng cường chỉ đạo chặt chẽ, nghiêm túc và đổi mới công tác thi, kiểm tra; tổ chức kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, học kỳ và các kỳ thi một cách nghiêm túc; đánh giá khách quan, công bằng kết quả học tập của học sinh. Đổi mới việc kiểm tra, đánh giá môn học/hoạt động giáo dục theo hướng nêu vấn đề mở, đòi hỏi học sinh phải vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng và biểu đạt chính kiến của bản thân. Đổi mới hình thức kiểm tra theo hướng chấm các dự án nghiên cứu, bài viết, sản phẩm của học sinh....
9.2. Chỉ tiêu: Duy trì 100% các nhóm tổ, nhóm  chuyên môn thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá theo quy định.
9.3 Biện pháp:
- Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.
- Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở học tập; đánh giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa học kĩ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video...) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập, giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá nói trên thay cho các bài kiểm tra được quy định trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành.
- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề kiểm tra 1 tiết, cuối học kì, cuối năm học theo ma trận và viết câu hỏi phục vụ ma trận đề. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận hoặc trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao và cập nhật yêu cầu đổi mới tuyển sinh vào lớp 10 THPT. Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh, thầy cô và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao.
- Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước đối với các môn thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội.
- Tăng cường tổ chức hoạt động đề xuất và lựa chọn, hoàn thiện các câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của nhà trường; xây dựng nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo có chất lượng trên trang thông tin điện tử của sở GDĐT, phòng GDĐT và các nhà trường. Cán bộ quản lí, giáo viên và học sinh tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn về đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh trên trang mạng “Trường học kết nối” và hình thức ôn luyện trực tuyến online 7 môn văn hóa lớp 8,9 THCS về đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh
- Đẩy mạnh việc duy trì và giữ vững chất lượng đại trà, quan tâm đến giáo dục mũi nhọn; coi trọng việc giúp đỡ HS học tập yếu, kém. Rút kinh nghiệm sau mỗi kỳ KSCL, kiểm tra các môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh theo đề chung của toàn Quận để ôn tập củng cố kiến thức cho học sinh, cũng như việc chuẩn bị tốt về kiến thức, kĩ năng cho đổi mới kì thi tuyển sinh lớp 10 THPT.
10. Đổi mới thi GVDG, Học sinh giỏi;
10.1. Nội dung
Tiếp tục đổi mới việc tổ chức thi GVDG môn Vật lí, Sinh học, Tiếng Anh cấp trường để chọn cử đội tuyển giáo viên giỏi tham gia thi cấp quận, tăng cường bồi dưỡng cho giáo viên dự thi GVDG cấp Thành phố (nếu có).
10.2. Chỉ tiêu:
- 100 % giáo viên nhóm Vật lí, Sinh học, Tiếng Anh tham dự thi GVDG cấp trường.
- 20 % học sinh tham dự thi HSG cấp trường.
10.3. Biện pháp:
- Động viên học sinh tham dự thi học sinh giỏi các cấp
- Động viên giáo viên tham dự thi GVDG các cấp.
- Chuẩn bị thật tốt về tâm lí và kiến thức, kĩ năng cho HS, truyền thông tới PHHS về việc tiếp tục đổi mới thi vào 10 THPT từ năm học 2019 - 2020.
- Tổ chức thi GVDG và HSG cấp trường để chọn cử các đội tuyển thi GVDG và HSG các cấp.
- Kết hợp cùng Công đoàn nhà trường động viên giáo viên phấn đấu trở thành giáo viên giỏi các cấp, nghiên cứu đề tài nghiệp vụ;
- Đưa ra các biện pháp chỉ đạo và tổ chức nhằm phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi : Tổ chức các kỳ thi KSCL nghiêm túc và qua giảng dạy hàng ngày của giáo viên đứng lớp để từ đó phát hiện học sinh giỏi. Triển khai bồi dưỡng học sinh giỏi các khối lớp ngay từ đầu năm học. Thành lập các đội tuyển thi học sinh giỏi cấp Quận, chọn giáo viên có năng lực, kinh nghiệm tham gia bồi dưỡng các đội tuyển.
11. Triển khai dạy học, giáo dục nếp sống thanh lịch văn minh
11.1. Nội dung:
Tiếp tục dạy học Bộ tài liệu Giáo dục nếp sống Thanh lịch-văn minh cho HS. Triển khai đại trà tài liệu Giáo dục an toàn giao thông cho HS lớp 6 và tiếp tục giảng dạy thí điểm tài liệu này ở các lớp 7,8,9 và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để dạy đại trà cho các khối lớp.
11.2. Chỉ tiêu: 100% học sinh được học bộ tài liệu, được kiểm tra đánh giá
11.3. Biện pháp:
Giáo viên chủ nhiệm giảng dạy cho học sinh 06 tiết TL-VM trong 1 năm học theo bộ tài liệu triển khai đại trà tài liệu Giáo dục an toàn giao thông cho HS lớp 6 và tiếp tục giảng dạy thí điểm tài liệu này ở các lớp 7,8,9
GVCN kết hợp với TPT triển khai
12. Dạy bổ trợ Tiếng Anh
12.1. Nội dung
Tiếp tục thực hiện Đề án số 01-ĐA/QU ngày 08/4/2016 của  Quận ủy Hà Đông về  “Nâng cao chất lượng GD&ĐT quận Hà Đông giai đoạn 2016 - 2020”; Đề án số 04/ĐA-UBND ngày 26/4/2016  của UBND quận Hà Đông về “Nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh trên địa bàn quận Hà Đông giai đoạn 2016 - 2020”, phát triển kỹ năng nghe nói;
12.2. Chỉ tiêu: Triển khai đối với học sinh khối 6,7,8
12.3. Biện pháp:
- Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả việc dạy bổ trợ tiếng Anh theo nhu cầu tự nguyện của HS và phụ huynh HS. Có thời khóa biểu kèm theo.
- Liên kết với trung tâm Smat và Atlantic dạy bổ trợ Tiếng Anh có yếu tố nước ngoài đối với học sinh lớp 6;7;8.
13. Công tác Đoàn đội:
13.1. Nội dung
Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác Đoàn, Đội trong nhà trường.
13.2. Chỉ tiêu: Triển khai tới 100% học sinh.
13.3. Biện pháp:
-  Phối hợp với tổ chức Đoàn, Đội tổ chức phong trào thi đua gắn với duy trì thực hiện nền nếp, kỷ cương trường học.
- Chú trọng giáo dục học sinh có ý thức, thói quen tốt, nếp sống văn minh như giữ gìn vệ sinh chung và vệ sinh cá nhân, bảo vệ của công, bảo vệ cảnh quan nhà trường;
- Rèn luyện thể chất giáo dục toàn diện qua giáo dục ngoại khoá và nội khoá, tổ chức cho học sinh dự các kỳ thi về TDTT, văn nghệ, vẽ tranh của Thành phố.
- Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo bộ tư liệu lịch sử Hà Đông giao cho giáo viên giảng dạy các bộ môn Lịch sử; Địa lý; GDCD thực hiện.
- Giáo dục “ Kỹ năng sống”, “ Giáo dục nếp sống thanh lịch văn minh” cho học sinh;
- Tăng cường giáo dục về ý thức, kỹ năng lao động qua các buổi lao động;
Thực hiện tốt nội dung, chương trình kế hoạch giáo dục đạo đức trong và ngoài nhà trường, chú ý rèn ý thức chấp hành nội quy nhà trường, các luật lệ ngoài xã hội thông qua một số biện pháp như:
          - Học sinh được học nội quy;
          - Xây dựng nề nếp thực hiện nội quy;
          - Phân loại đạo đức, giao chỉ tiêu phấn đấu;
          - Xây dựng ý thức tự giác của học sinh, từ đó hình thành nếp tự quản của học sinh thông qua hoạt động của đội sao đỏ, đội tuyên truyền măng non;
          - Phát động các phong trào thi đua chào mừng các ngày lễ lớn như: 15/10; 20/10; 20/11; 3/2; 16/3; 19/5;… và các chỉ tiêu cụ thể, theo dõi sát sao và khen thưởng kịp thời.
          - Thường xuyên liên hệ với phụ huynh học sinh để kết hợp giáo dục học sinh, đặc biệt là học sinh cá biệt.
          - Giảng dạy tốt môn Giáo dục công dân và các nội dung giáo dục tư tưởng trong các môn học khác.
          - Giáo viên chủ nhiệm kết hợp cùng Đoàn Đội làm tốt công tác hoạt động ngoại khoá, sinh hoạt truyền thống và các nội dung sinh hoạt ngoài giờ lên lớp.
          - Khuyến khích học sinh đọc và làm theo báo Đội (các lớp đăng ký có từ 3-4 số báo Thiếu niên hoặc báo Hoa học trò…)
          - Ban giám hiệu cùng tham gia giải quyết một số trường hợp học sinh chậm tiến ở một số lớp.
          - Quản lý học sinh ở trường, tuyệt đối không cho học sinh ra ngoài cổng trường ăn quà, chơi điện tử…
          - Tổ chức cho học sinh tham gia các đợt thi đua do Thành đoàn, Quận đoàn phát động như : Viết thư UPU, tìm hiểu Pháp luật, tìm hiểu lịch sử Việt Nam; phòng chống ma tuý và các tệ nạn xã hội, an toàn giao thông…
          - Xây dựng các truyền thống của nhà trường, từ đó xây dựng niềm tự hào yêu trường, lớp cho học sinh…
          - Kết hợp cùng với các Ban ngành trong và ngoài nhà trường để giáo dục đạo đức học sinh.
          - Mỗi thầy cô giáo là tấm gương sáng cho học sinh noi theo, tìm các biện pháp giáo dục, đi sâu đi sát với lớp để cảm hoá học sinh bằng tấm lòng độ lượng, sự yêu thương chăm sóc học sinh để giáo dục đạo đức học sinh.
          III. TÍCH CỰC TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG NĂM 2018
1. Nội dung;
Thực hiện kế hoạch giáo dục theo chỉ đạo của Bộ GD & ĐT học 37 tuần, học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng, chú trọng xây dựng các tiết học theo chủ đề. Ngay từ đầu năm học Nhà trường đã giao cho các tổ nhóm chuyên xây dựng kế hoạch dạy học; được lãnh đạo nhà trường phê duyệt và phòng giáo dục xác nhận để thực hiện trong năm học. Khi xây dựng chủ đề mỗi nhóm chuyên môn xây dựng ít nhất một chủ đề/ học kỳ. Đối với Môn Mỹ thuật thực hiện dạy theo chủ đề đối với tất cả các khối lớp theo định hướng phát triển năng lực học sinh trên cơ sở đúc rút kinh nghiệm qua việc thực hiện thí điểm dạy học theo chủ đề ở những năm học trước và tinh thần cuộc tập huấn về triển khai dạy học theo định hướng phát triển năng lực và hoạt động trải nghiệm sáng tạo đã được tổ chức cho giáo viên toàn Thành phố. Toàn bộ chương trình xây dựng thành 10 chủ đề chia cho 2 học kỳ (riêng lớp 9 xây dựng thành 07 chủ đề); mỗi chủ đề có từ 2 đến 4 tiết học trên cơ sở nội dung sách giáo khoa hiện hành (có thể lược bỏ, thay thế bổ sung bằng những nội dung khác phù hợp điều kiện giảng dạy và thực tế địa phương nhưng vẫn đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng theo qui định của Bộ). Đối với môn GDCD xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực HS của mỗi trường theo hướng tinh giản để tăng cường kĩ năng vận dụng kiến thức, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và khả năng học tập của HS; giao cho các tổ/nhóm chuyên môn, thiết kế lại các tiết học trong sách giáo khoa thành các bài học theo chủ đề (trong mỗi môn học hoặc liên môn) để tổ chức cho học sinh hoạt động học tích cực, chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề theo hình thức, phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp HS vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
2. Chỉ tiêu: 100% Cán bộ giáo viên thựchiện
3. Biện pháp:
Thực hiện triển khai CT GDPT năm 2018 theo hướng dẫn tại Công văn số 344/BGDĐT-GDTrH ngày 24/01/2019 và Kế hoạch số 3077 /KH- SGDĐT ngày 18/7/2019 của Sở GDĐT Hà Nội về triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông trong đó tập trung vào những vấn đề sau:
3.1. Tiếp tục triển khai Kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo lộ trình quy định tại Thông tư số 32/2018/TT- BGDĐT và phù hợp với kế hoạch của Sở GDĐT, phòng GD&ĐT quận; xây dựng kế hoạch ngân sách hàng năm cho việc thực hiện chương trình, SGK chương trình giáo dục phổ thông trình Ủy ban nhân dân quận để xem xét, bố trí ngân sách địa phương, lồng ghép có hiệu quả và sử dụng đúng mục đích nguồn vốn từ các chương trình, đề án, dự án; huy động các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018.
3.2. Tiếp tục quán triệt các văn bản chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và Bộ GDĐT về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; tổ chức cho toàn thể cán bộ quản lí, giáo viên nghiên cứu, thảo luận kỹ nội dung chương trình giáo dục phổ thông 2018.
3.3. Tổ chức thực hiện dạy học thực nghiệm nội dung giáo duc địa phương về những vấn đề cơ bản hoặc thời sự về văn hoá, lịch sử, địa lí, kinh tế, xã hội, môi trường, hướng nghiệp,…của địa phương, bổ sung cho nội dung giáo dục bắt buộc theo Công văn số 1106/BGDĐT-GDTrH của Bộ GDĐT.
3.4. Tham mưu, đề xuất lãnh đạo các cấp xây dựng kế hoạch tổng thể và từng năm của địa phương thực hiện “Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn 2017 - 2025” ban hành kèm theo Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 29/10/2018 của Thủ tướng Chính phủ (phù hơp với lộ trình áp dụng chương trình giáo dục phổ thông 2018). Các trường sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện có; trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm bổ sung thiết bị dạy học thực hiện chương trình giáo dục phổ thông, bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
3.5. Đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí, giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng xã hội về chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; biểu dương kịp thời gương người tốt, việc tốt trong thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.
3.6. Cuối năm nhà trường tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông gửi về phòng GD&ĐT quận cùng với báo cáo thực hiện nhiệm vụ năm học. 
IV. PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ
1. Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng đội ngũ.
1. Nội dung:
1.1. Chọn cử giáo viên tham gia đầy đủ các lớp tập huấn do Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT tổ chức về nội dung do Bộ GDĐT tập huấn cho giáo viên cốt cán. Sau tập huấn các trường tổ chức triển khai tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị. Chú trọng việc tập huấn về chương trình giáo dục phổ thông mới; về đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; giảng dạy giáo dục, an toàn giao thông,…
1.2. Đổi mới phương thức, nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng của cán bộ quản lí, giáo viên về chuyên môn và nghiệp vụ chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo các hướng dẫn của Bộ GDĐT. Tăng cường đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí và hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lí qua trang mạng “Trường học kết nối”, online trực tuyến...
1.3. Nhóm giáo viên tiếng Anh tích cực tham gia 100% các lớp bồi dưỡng theo chuẩn qui định của Bộ GDĐT do Phòng GD&ĐT tổ chức đáp ứng việc triển khai Đề án Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân tại . Tham gia lớp bồi dưỡng cho giáo viên Tiếng Anh chưa đạt chuẩn theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ trên địa bàn quận.
1.4. Tiếp tục đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn trong các trường, cụm trường dựa trên nghiên cứu bài học; chú trọng xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học. Chủ động triển khai các hoạt động chuyên môn trên trang mạng “Trường học kết nối” (không gian quản lí của phòng GD&ĐT đã được cấp đầy đủ các chức năng tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn) để tổ chức, chỉ đạo và hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí; tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại trường, cụm trường THCS (trực tiếp và qua mạng) theo hướng dẫn tại Công văn số 10801/SGDĐT-GDTrH ngày 31/10/2014 của Sở GD&ĐT.
2. Chỉ tiêu:


* Kết quả xếp loại giờ dạy:
Tổ TS
CB, GV
Xếp loại giờ dạy
Giỏi Khá TB Yếu
SL % SL % SL % SL %
Tự nhiên 25 10 40% 13 52% 2 8% 0 0
Xã hội 25 16 64% 8 32% 1 4% 0 0
BGH 3 3 100% 0 0 0 0 0 0
Toàn trường 53 29 54,7% 21 39,6% 3 5,7% 0 0
*  Kết quả xếp loại hồ sơ, thực hiện quy chế chuyên môn
Tổ TS Xếp loại hồ sơ Xếp loại thực hiện quy chế
Tốt Khá TB Yếu Tốt Khá TB Yếu
SL % S
L
% SL % SL % SL % S
L
% SL % SL %
BGH 3 3 100 0 0 0 0 0 0 3 100 0 0 0 0 0 0
TN 25 11 44 14 56 0 0 0 0 10 40 15 60 0 0 0 0
XH 25 16 64 8 32 1 4 0 0 20 80 5 20 0 0 0 0
VP 5 3 60 2 40 0 0 0 0 4 75,0 1 25 0 0 0 0
Tổng 58 37 63.8 21 36.2 0 0 0 0 38 65.5 22 35,5        
* Xếp loại  chung chuyên môn:
Tổ Tổng số Xếp loại chung chuyên môn
Tốt Khá TB Yếu
SL % SL % SL % SL %
BGH 3 3 100 0 0 0 0 0 0
Tự nhiên 25 11 44 14 56 0 0 0 0
Xã hội 25 16 64 8 32 1 4 0 0
Văn phòng 5 3 60 2 40 0 0 0 0
Cộng 58 33 55,9 24 42,4 1 1,7 0 0


2.2. Xếp loại cán bộ, giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn Hiệu trưởng.
Tổ Tổng số Xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp
Tốt Khá Đạt Chưa đạt
SL % SL % SL % SL %
Tự nhiên 24 10 41.7 14 58.3 0 0 0 0
Xã hội 26 8 30.8 18 69.2 0 0 0 0
BGH 3 3 100 0 0 0 0 0 0
Tổng 53 21 39.6 32 60.4 0 0 0 0
Các chỉ tiêu khác:
- Kiểm tra giáo án : 53 đồng chí ( = 100% )
- Kiểm tra từng mặt : 53 đồng chí ( = 100% )
- Kiểm tra toàn diện: 16 đồng chí (Tổ KHTN : 10 đ/c ; Tổ KHXH : 6 đ/c)
- Làm TBDH phục vụ dạy học: 4 thiết bị (mỗi tổ 02 thiết bị )
- Dự giờ học tập, trao đổi chuyên môn với trường bạn : 01lần
            - Số tiết dự giờ của Hiệu trưởng: 53 tiết
            - Số tiết dự giờ của Phó Hiệu trưởng: 2 tiết/ 1 GV
             - Số tiết dự giờ của TT: 2 tiết/ 1 GV tổ
             - GV 18 tiết/ năm
3. Biện pháp:
3.1. Căn cứ vào nhiệm vụ trọng tâm của năm học 2019-2020 và tình hình thực tế của nhà trường để xác định nội dung kế hoạch kiểm tra. Thành lập Ban kiểm tra nội bộ nhà trường. Có kế hoạch kiểm tra theo tổ, nhóm chuyên môn vào các tháng và theo từng chuyên đề; kế hoạch kiểm tra toàn diện giáo viên để từ đó có cơ sở đề ra các giải pháp chấn chỉnh nhằm góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra toàn diện, đánh giá sau mỗi đợt kiểm tra.
+ Ban chấp hành Công đoàn kết hợp với Ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra các hoạt động của cán bộ, giáo viên trong nhà trường về các mặt.
3.2. Ban giám hiệu, Ban kiểm tra nội bộ, có kế hoạch dự giờ kiểm tra hồ sơ sổ sách của giáo viên theo quy định. Nhà trường xây dựng kế hoạch kiểm tra toàn diện 18 giáo viên trong năm học theo từng mặt như: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; quy định về dạy thêm học thêm; việc hưởng ứng cuộc vận động “mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học, tự sáng tạo”… Việc thực hiện quy chế chuyên môn: dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng, thực hiện tính tích hợp trong giảng dạy để giáo dục đạo đức và rèn luyện kỹ năng sống; việc đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới trong kiểm tra, đánh giá học sinh; việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy, sử dụng đồ dùng dạy học;… đánh giá giờ dạy theo hướng dẫn đánh giá tiết dạy của Sở Giáo dục và Đào tạo đối với từng cấp học.
3.3. Thường xuyên dự giờ thăm lớp, có kế hoạch chỉ đạo việc đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh để nâng cao chất lượng dạy học.
3.4. Chỉ đạo, hướng dẫn sử dụng tốt các phòng bộ môn;
3.5. Phân loại học sinh, đặc biệt chú trọng tới học sinh yếu kém trong dạy học;
3.6. Phân công phụ đạo học sinh yếu kém, chia nhóm từ 7-10 học sinh, không thu tiền.
3.7. Đổi mới cách đánh giá, xếp loại học sinh; cẩn trọng, chi tiết trong chấm chữa;
3.8.  Phối hợp chặt chẽ với phụ huynh, nâng cao trách nhiệm của gia đình với học sinh trong ăn, học, giám sát để nắm chắc về con em mình;
3.9. Tăng cường công tác KSCL, kiểm tra, đánh giá việc dạy của giáo viên với học sinh;
3.10. Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên đối với giáo viên: Thực hiện bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo TT Số: 26/2015/TT-BGDĐT; Giáo viên học tập BDTX để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục. Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên; năng lực tự đánh giá hiệu quả BDTX; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường, Tổng thời lượng BDTX đối với mỗi giáo viên là 120 tiết/năm học, bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học 30 tiết/năm học; Bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học 30 tiết/năm học; bồi dưỡng đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của giáo viên 60 tiết/năm học. BDTX bằng tự học của giáo viên kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ bộ môn của nhà trường, BDTX tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung BDTX khó đối với giáo viên; đáp ứng nhu cầu của giáo viên trong học tập BDTX; tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kỹ năng; BDTX theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet).
3.11. Triển khai thực hiện chuyên đề: Số chuyên đề trong năm: 21 chuyên đề; chủ đề (Tổ KHTN: 09 chuyên đề, Tổ KHXH: 12 chuyên đề)
TT Nhóm thực hiện Tên chuyên đề, chủ đề Chuyên đề cấp Thời gian thực hiện Người thực hiện
1 Văn 7 Tiết 9 =>13: Chủ đề: Ca dao, dân ca Trường Tuần 4 Ng Thị Thùy Dương
2 Vật lý CĐ phát huy tính tích cực của học sinh thông qua môn Vật Lí Trường Tuần 4 Phùng Thị Thanh Huệ
3 Sinh học Phát huy tính tích cực của học sinh qua quan sát và vẽ hình qua môn Sinh học trong bài Các loại rễ, các miền của rễ Trường Tuần 5 Nguyễn Thu Hằng
4 T . Anh Tiết 10: Unit2: Read Trường Tuần 5 Bùi Thị Thu Hiền
5 Văn 6 Tiết 14: Dạy tiếng Việt theo hướng phát triển năng lực học sinh Tổ Tuần 5 Nguyễn Quỳnh Trang
6 Toán 7 Phát triển năng lực tư duy của học sinh trong các bài tập áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau Tổ Tuần 7 Lưu Quỳnh Anh
7 Lịch sử Tiết 10: Chủ đề: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu sau CTTG thứ 2 đến nay Tổ Tuần 9 Nguyễn Thị Thanh Nga
8 Nhạc Tiết 10: Chủ đề: Dân ca Việt Nam Tổ Tuần 10 Nguyễn Thị Hoa
9 Hóa 9 Áp dụng phương pháp góc trong dạy học môn Hóa qua bài Sắt Tổ Tuần 12 Trịnh Thị Thanh Vân
10 Địa lí Tiết 9: Sự chuyển động tự quay quanh trục của trái đất Tổ Tuần 14 Nguyễn Thị Thanh Thảo
11 Văn 8 Tiết 37 chủ đề: Các biện pháp tu từ Tổ Tuần 15 Đỗ Thị Giang
12 TD Phát huy tính tích cực và tạo hứng thú cho học sinh qua bài tập thể dục tay không Tổ Tuần 16 Trần Thị Vân Dung
13 Hóa 8 Các phương pháp  dạy học môn Hóa trong giờ thực hành Tổ Tuần 21 Trịnh Thị Thanh Vân
14 T . Anh Tiết 62: Unit10: Read Tổ Tuần 21 Ngô Trọng Đạt
15 Toán 8 Phát huy tư duy cho học sinh qua dạy hình học bài Định lí  Ta let Tổ Tuần 22 Nguyễn Thị Kim Phương
16 Văn 9 Tiết 116 chủ đề : Thơ hiện đại Việt Nam Trường Tuần 23 Doãn Thị Dương
17 CN Phát huy tính tích cực và sáng tạo của học sinh qua thực hành lắp mạch điện Tổ Tuần 23 Nguyễn Thị Thái Hà
18 Văn 7 Tiết 119 chủ đề: Dấu câu Tổ Tuần 24 Nguyễn Thị Thanh
19 Văn 6 Tiết 93 -94:Chủ đề: Thơ hiện đại Việt Nam Tổ Tuần 27 Vũ Thị Thuận
20 Địa lí Tiết 46: Biển đảo Việt Nam Trường Tuần 28 Hà Thị Nhung
21 Toán 6 Rèn kỹ năng tính toán thông
qua các phép tính về phân số
CĐ quận Tuần 29 Nguyễn Thu Hà
2. Tăng cường hiệu quả quản lí đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí
1. Nội dung
Rà soát đội ngũ, bố trí sắp xếp để đảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên, nhân viên cho các môn học, thành lập tổ tư vấn; bố trí cán bộ, giáo viên làm công tác tư vấn tâm lý; tập huấn, cấp chứng chỉ cho cán bộ, giáo viên làm công tác tư vấn tâm lý theo quy định tại Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT ngày 18/12/2017; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy của mình.
2. Biện pháp:
2.1. Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra đôn đốc, chấn chỉnh khắc phục những hạn chế để có đủ đội ngũ giáo viên; từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, phát huy tính năng động, sáng tạo, áp dụng các mô hình tiên tiến.
2.3 Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên cấp THCS, THPT theo quy định.
2.4.Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá nhằm điều chỉnh những lệch lạc; biến quá trình kiểm tra thành quá trình tự kiểm tra, tự đánh giá của GV trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy.
2.5. Ban giám hiệu quan tâm, kiểm tra đôn đốc, chấn chỉnh khắc phục những hạn chế từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, phát huy tính năng động, sáng tạo của đội ngũ giáo viên, nhân viên.
2.6. Thực hiện tốt kỷ luật lao động, đảm bảo ngày công cao, mỗi thầy cô giáo là một tấm gương về tinh thần tự học và sáng tạo;
2.7. Tích cực hưởng ứng và thực hiện cuộc vận động “ Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”; “ Dạy thật, học thật” ;
2.8. Chấp hành nghiêm chỉnh quy chế chuyên môn:  như chương trình kế hoạch giảng dạy. Dạy tốt các giờ thực hành, các giờ ngoại khoá; thực hiện đúng quy chế điểm, cập nhật các loại hồ sơ sổ sách đúng quy định, báo cáo đúng hạn; Soạn giáo án trước khi lên lớp, cải tiến phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động của học sinh, tránh áp đặt. Chấm bài có nhận xét cụ thể, hướng dẫn cách chữa và trả lời bài đúng quy định; Giáo viên tự  nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn, giải quyết các vướng mắc trong khi dạy, đồng thời trao đổi trong nhóm, tăng cường chất lượng nội dung sinh hoạt tổ, nhóm, tránh tình trạng qua loa hình thức;
- Tăng cường sử dụng hợp lý Công nghệ thông tin trong các bài giảng; khai thác tối đa hiệu quả các thiết bị dạy học, phương tiện nghe nhìn, phòng học bộ môn; coi trọng thực hành, thí nghiệm; đảm bảo cân đối giữa truyền thụ kiến thức và rèn luyện kĩ năng cho học sinh;
- Tổ chuyên môn tổ chức các chuyên đề về chuyên môn, nghiệp vụ để các thành viên cùng trao đổi; dạy thể nghiệm, chú trọng vào đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng CNTT, tích hợp liên môn; phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học thông qua dự giờ thăm lớp của giáo viên, tổ chức rút kinh nghiệm giảng dạy ở các tổ chuyên môn; hội thảo cấp trường, cụm trường và Hội thi GVDG các cấp. Phát động phong trào thi đua trong giáo viên và các đợt 15/10; 20/11; 3/2 ; 8/3 ; 30/4 ; 19/5 ;
- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh theo tinh thần Công văn số 3535/BGDĐT- GDTrH ngày 27/5/2013 về áp dụng phương pháp “ Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác ;

V. DUY TRÌ NÂNG CAO KẾT QUẢ PHỔ CẬP GIÁO DỤC
1. Nội dung:
Tích cực triển khai thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị, Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục và Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ GD&ĐT quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình và thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS.
2. Chỉ tiêu:
+ Giữ vững số lượng, không có học sinh bỏ học. 100% học sinh lớp 5 được học lớp 6.
            + Duy trì kết quả phổ cập giáo dục THCS mức độ 3. Tham mưu UBND Phường kiện toàn báo cáo phổ cập giáo dục
3. Biện pháp:
3.1. Quan tâm việc củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục, đội ngũ cán bộ giáo viên làm công tác phổ cập giáo dục; thực hiện tốt việc quản lí và lưu trữ hồ sơ; coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm về thực trạng tình hình phổ cập. Sử dụng có hiệu quả Hệ thống thông tin điện tử quản lí phổ cập giáo dục và kiểm tra tính xác thực của các số liệu trên hệ thống.
3.2. Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo địa phương, tập trung mọi nguồn lực với các giải pháp tích cực để nâng cao chất lượng giáo dục; tích cực huy động các đối tượng diện phổ cập giáo dục THCS ra lớp; nắm chắc tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ học và có giải pháp khắc phục tình trạng này; vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số học sinh; củng cố, duy trì và nâng cao tỉ lệ, chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 3.
3.3. Triển khai và thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của quận, tham mưu xây dựng kế hoạch phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của cho UBND phường thực hiện tốt việc quản lí và lưu trữ hồ sơ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát; cập nhật học sinh mới tuyển có đầy đủ phiếu điều tra; lưu trữ đầy đủ hồ sơ sổ sách phổ cập; đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm về thực trạng tình hình phổ cập giáo dục.
3.4. Tham mưu với chính quyền địa phương cùng ban chỉ đạo của Phường  có kế hoạch tuyên truyền động viên cán bộ giáo viên làm tốt công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Vận động học sinh đến lớp đầy đủ, phấn đấu không có học sinh bỏ học. Có kế hoạch rà soát chia giáo viên về các địa bàn dân cư theo từng cụm dân phố để làm công tác phổ cập. Cập nhật số liệu phổ cập giáo dục trên phận mềm phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;
            VI. ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC TRUNG HỌC
1. Nội dung
1.1. Tăng cường đổi mới quản lí việc tự chủ chương trình và kế hoạch giáo dục theo hướng phân cấp, tự chủ của nhà trường; củng cố kỷ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra, đánh giá và thi. Đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lí và tổ chức các hoạt động giáo dục.Quán triệt đầy đủ chức năng, nhiệm vụ. Tăng cường nền nếp, kỷ cương trong đơn vị
1.2. Tăng cường công tác kiểm tra theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lí, tổ chức thực hiện chương trình có chất lượng; báo cáo kết quả thực hiện về Phòng GD&ĐT vào cuối năm học.
2. Biện pháp:
- Không để xảy ra tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách theo yêu cầu tại Chỉ thị số 138/CT-BGDĐT ngày 18/01/2019 của Bộ GDĐT. Thực hiện tốt việc quản lí và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong giáo dục phổ thông theo Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ GDĐT.
- Quản lí, phối hợp hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT; Chỉ đạo việc dạy thêm, học thêm đúng theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT của Bộ và Quyết định 22/2012 của UBND thành phố, việc quản lí các khoản tài trợ theo Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 qui định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.  Hướng dẫn số 5898/HD-SGD&ĐT ngày 17/7/2013 của Sở GD&ĐT Hà Nội về hướng dẫn thực hiện về dạy thêm, học thêm trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Công văn số 2978/SGDĐT-GDPT ngày 12/7/2019 của Sở GD&ĐT Hà Nội về việc thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm; Công văn Số: 155 /PGD&ĐT-THCS ngày 15/7/2019 về việc thực hiện qui định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn quận Hà Đông. Không để hiện tượng dạy thêm tràn lan, thiếu tinh thần trách nhiệm.
VII. TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ
  1. Nội dung
Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức dạy học; tăng cường sử dụng các mô hình học kết hợp giữa lớp học truyền thống với các lớp học, hướng dẫn việc ôn tập và tự kiểm tra trực tuyến online 7 môn văn hóa 8,9 THCS nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí cũng như tăng cường sự công bằng trong việc tiếp cận các dịch vụ giáo dục chất lượng cao...
2. Chỉ tiêu: 100% cán bộ giáo viên, nhân viên thực hiện
3. Biện pháp:
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn, quản lí kết quả học tập của học sinh; tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh và cộng đồng;  giáo viên sử dụng hiệu quả sổ điểm điện tử, học bạ điện tử qua hệ thông eSAMS.
- Xây dựng kế hoạch và đôn các bộ phận trong nhà trương nhập số liệu vào cơ sở dữ liệu toàn ngành về giáo dục phổ thông và các hệ thống thông tin đúng tiến độ, đảm bảo tính chính xác của số liệu. Khai thác và sử dụng thống nhất bộ số liệu về: trường, lớp, học sinh, giáo viên... toàn ngành và trong báo cáo các cấp; tăng cường tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục bằng hình thức trực tuyến.
VIII. ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG
  1. Nội dung
Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội và của Bộ GDĐT về đổi mới giáo dục; tuyên truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới; xây dựng kế hoạch truyền thông, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo chí, kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội.
2. Chỉ tiêu: 100% giáo viên và học sinh tham gia
3. Biện pháp:
Động viên đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của ngành, tập trung vào các tin bài về việc chuẩn bị các điều kiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của cấp học để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.
IX. CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
1. Nội dung: Thực hiện đổi mới khen thưởng, kỷ luật học sinh theo Hướng dẫn của Bộ GDĐT, Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT quận.
2. Chỉ tiêu: 100% cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh thực hiện
Cụ thể:
* Danh hiệu tập thể:
+ Nhà trường  đạt “ Tập thể Lao động tiên tiến ”
+ Chi bộ đạt Chi bộ trong sạch vững mạnh.
+ Công đoàn đạt Công đoàn vững mạnh cấp cơ sở.
+ Thư viện đạt thư viện tiến tiến.
+ Liên đội đạt danh hiệu Liên đội mạnh cấp cơ sở.
+ Đơn vị tiên tiến TDTT .
+ Cơ quan văn hóa.
* Danh hiệu đối với cá nhân:
          + Lao động tiên tiến: 58 đồng chí ( =  100 %)
          + Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 11 đồng chí ( = 18,6 % )
(Trong đó BGH: 2 đồng chí ; tổ KHTN: 5 đồng chí; tổ KHXH: 4 đồng chí )
* Hình thức khen thưởng: Giấy khen của các cấp có thẩm quyền trao tặng
3. Biện pháp:
Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng bảo đảm công khai, minh bạch với các tiêu chí rõ ràng, cụ thể gắn với hiệu quả công việc được giao; khuyến khích các trường có nhiều mô hình đổi mới và sáng tạo; vượt qua khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục trung học. Chấp hành chế độ báo cáo, thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn.
 
PHÒNG GD&ĐT PHÊ DUYỆT
TRƯỞNG PHÒNG



 
HIỆU TRƯỞNG



Lê Thị Hồng Phượng



















LỊCH TRIỂN KHAI
NHỮNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2019 – 2020
(Kèm theo Kế hoạch số …../KH-THCSML ngày 12/9/2019)
* Tháng 8/2019
1. Cử cán bộ, giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn của Sở và Phòng GD&ĐT.
2. Thực hiện biên chế năm học mới theo văn bản 3951/QĐ-UBND ngày 23/7/2019 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2019-2020 trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3. Thực hiện nghiêm túc tuần sinh hoạt tập thể đầu năm học, nội dung hoạt động theo công văn Hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
4. Hoàn thiện hồ sơ dạy thêm, học thêm trong nhà trường năm 2019 – 2020 theo cấp phép dạy thêm, học thêm của PGD&ĐT.
5. Tổ chức bồi dưỡng phụ đạo học sinh yếu kém và tổ chức kiểm tra lại cho học sinh, xét duyệt lên lớp sau kiểm tra lại.
6. Chuẩn bị các điều kiện, cơ sở vật chất, đội ngũ cho năm học mới, công tác khai giảng năm học mới vào ngày 5/9/2019.
7. Ổn định biên chế các lớp học, phân công chuyên môn, phân công nhiệm vụ các thành viên trong nhà trường đảm bảo theo quy định, đúng vị trí việc làm được tuyển dụng, tuyệt đối không phân công nhân viên giảng dạy (kể cả dạy thay).
8. Xây dựng kế hoạch cá nhân, nhóm - tổ chuyên môn, kế hoạch dạy học, các loại kế hoạch của nhà trường; các quy chế cơ quan, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế thực hiện dân chủ ...
9. Duyệt kết quả tuyển sinh vào lớp 6, năm học 2019-2020 với Phòng GD&ĐT.
10. Tham gia dự án “Không gian thể thao an toàn, thân thiện và bình đẳng trong các trường học tại Hà Nội” của Tổ chức Plan International Việt Nam
        11.  Kiện toàn tổ chức trong nhà trường.
        12. Thực hiện chương trình năm học mới từ 15/8/2019.
        13. Tổ chức Khai giảng năm học mới 2019-2020 vào ngày 05/9/2019.
14. BGH kiểm tra: dự giờ đột xuất, có báo trước, sổ sách, hồ sơ; chuyên đề chuyên môn.
        15. Xây dựng kế hoạch năm học của nhà trường, của tổ, nhóm và cá nhân.
19. Hoàn thành các báo cáo tổ chức đầu năm (theo mẫu).

* Tháng 9/2019

1. Tổ chức khai giảng năm học 2019 - 2020 ngày 5/9/2019.
2. Xây dựng kế hoạch năm học, hoàn thiện kế hoạch giảng dạy
3. Duyệt với Phòng GD&ĐT kế hoạch năm học của trường.
4 Duy trì trường đạt chuẩn Quốc gia năm học 2019-2020.
5.Tham gia cuộc thi “Tìm hiểu Dịch vụ công trực tuyến” của Thành phố Hà Nội đảm bảo yêu cầu 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh dự thi theo hướng dẫn, thể lệ cuộc thi, hoàn thành trước ngày 16/9/2019.
6. Phát động tháng ATGT và tổ chức ký cam kết về phòng chống ma túy, phòng chống tội phạm, phòng chống dịch bệnh, giáo dục an toàn giao thông.
7. Báo cáo công tác chuẩn bị năm học mới, thu - chi đầu năm; Báo cáo tổ chức đầu năm.
8. Họp Ban đại diện CMHS, triển khai hoạt động.
9. Tổ chức Hội nghị cán bộ công chức,viên chức năm học 2019 - 2020.
10. Nộp đăng ký thi đua năm học 2019 - 2020.
11. Đăng ký danh hiệu thư viện trong năm học 2019 -2020 theo lịch quy định.
12. Hoàn thành biểu mẫu PCGD, XMC. Cập nhật số liệu trên phần mềm hệ thống PCGD, XMC.
       13. Tổ chức thi chọn  HSG lớp 9 cấp trường, thành lập các đội tuyển HSG lớp 9 của trường (gồm 9 bộ môn:  Toán, Lý, Hoá, Sinh, Văn, Sử, Địa, Tiếng Anh, GDCD).
14. Hoạt động ngoại khoá theo chủ điểm.
15. Tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT tổ chức.
16. Tiếp tục phát động và triển khai kế hoạch các cuộc vận động trong Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học; tổ chức ký cam kết của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong toàn trường; cuộc thi “Vì an toàn giao thông Thủ đô trên Internet”.
17. Đón đoàn kiểm tra của Phòng GD&ĐT về chuyên môn
18. Phát động cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học của Thành phố.
19. Cử học sinh tham gia giải Việt dã quận Hà Đông năm 2019 vào ngày 15/9/2019.
20. Tiếp tục triển khai dự án “Không gian thể thao an toàn, bình đẳng”. Cử CB, GV tham gia tham quan mô hình bóng đá cộng đồng tại Huế từ ngày 17/9 đến 20/9/2019.
21. Tham gia tập huấn hoạt động bóng đá lồng ghép Bình đẳng giới từ ngày 23/9 đến 30/9/2019 do phòng GD&ĐT tổ chức.
22. Tổ chức Hội nghị  CBVC thông qua kế hoạch năm học 2019 - 2020.
23. Tổ chức Đại hội Chi đội, Liên đội.
24. Tổ chức Hội nghị Ban đại diện CMHS các lớp và Đại hội đại biểu CMHS toàn trường triển khai hoạt động của ban đại diện.
25. Tổ chức họp phụ huynh học sinh toàn trường.
26. Phân công giáo viên bồi dưỡng các đội tuyển HSG lớp 9 của nhà trường;
27. Tiếp tục hoàn thiện công tác phổ cập.
28. Triển khai kế hoạch chuẩn bị thi GVDG môn ĐịaVật lý; Sinh học; Tiếng Anh  cấp trường
29. Hoạt động ngoại khoá theo chủ điểm.
30. Kiểm tra toàn diện 02 đồng chí giáo viên.
* Tháng 10/2019
1. Phát động thi đua chào mừng ngày giải phóng Hà Đông 06/10, ngày giải phóng Thủ đô 10/10, ngày thành lập Hội LHPN Việt Nam 20/10.
2. Tiếp tục triển khai dự án “Không gian thể thao an toàn, bình đẳng”
3. Phát động thi viết thư Quốc tế UPU lầnthứ 49.
4. Hoàn thành báo cáo tháng 8, 9/2019
5. Hưởng ứng “Tuần lễ học tập suốt đời”
6. Tham gia thi HSG các môn văn hóa cấp Quận lớp 9 (Vòng 1)
7. Tổ chức chuyên đề các bộ môn về thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng theo định hướng phát triển năng lực. Dạy đại trà tài liệu Giáo dục nếp sống TLVM theo lịch.
8. Thi GVDG các môn Vật lí, Sinh học, Tiếng Anh cấp trường (trung tuần tháng 10).
9. Triển khai cuộc thi Nghiên cứu khoa học dành cho HS.
10.  Hoạt động ngoại khoá theo chủ điểm.
11. Thực hiện công tác tự kiểm định chất lượng.
12. Khảo sát chất lượng học sinh giữa HKI theo Đề án 01 môn Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh.
13. Nộp báo cáo giữa học kỳ I (22/10).
14. Tổ chức Đại hội Liên Đội.
15. Phát động hưởng ứng “Ngày pháp luật nước CHXHCNVN”.
16. Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày 20/11 (Báo, văn nghệ, liên hoan).
17. Bồi  dưỡng các đội tuyển HSG khối 9 (gồm 10 bộ môn : Toán, Lý, Hoá, Sinh, Tin học, Văn, Sử, Địa, Tiếng Anh, GDCD ) chuẩn bị dự thi cấp Quận vào tháng 11.
18. Bồi dưỡng giáo viên dự thi GVDG Vật lí, Sinh học, Tiếng Anh tổ chức tốt cho giáo viên dự thi giáo viên giỏi cấp Quận.
19. Kiểm tra toàn diện 3 giáo viên
20. Dự giờ giáo viên, kiểm tra hồ sơ chuyên môn.
21. Cập nhật điểm vào phần mềm QLHS
22. Tổ chức hướng dẫn viết SKKN, GV đăng ký tên SKKN.
23. Hoạt động ngoại khoá theo chủ điểm.
* Tháng 11/2019
1. Thi đua lập thành tích chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11;
2. Các trường hưởng ứng tuyên truyền “Ngày Pháp luật nước CHXHCN Việt Nam” ngày 9/11, tổ chức các hoạt động đến hết ngày 30/11/2019 (trong đó tập trung cao điểm trong các ngày từ 01/11/2019 đến 09/11/2019). Tổ chức các hoạt động hưởng ứng “Ngày thế giới tưởng niệm các nạn nhân tử nạn vì tai nạn giao thông”.
3. Tổ chức Kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.
4. Thống kê kết quả KSCL giữa học kỳ I, báo cáo tháng 10.
5. Tổ chức chuyên đề chuyên môn về dạy theo chủ đề, đổi mới PPDH, đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh các bộ môn.
6. Tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp Quận môn Vật lí, Sinh học, Tiếng Anh.
7. Dạy đại trà tài liệu Giáo dục nếp sống TLVM theo lịch.
8. Học sinh tham gia thi đấu TDTT cấp quận.
9. Tham gia cuộc thi  Festival Tiếng Anh cho học sinh cấp TH và THCS quận Hà Đông (theo CV  hướng dẫn của PGD).
10. Chon ĐT học sinh lớp 9 thi OLYMPIC Tiếng Anh lớp 9 cấp Quận;
11. Triển khai cuộc thi Nghiên cứu khoa học dành cho HS.
12. Hoàn thành công tác trả bằng tốt nghiệp THCS, năm học 2018-2019.
13. Hoàn thành các báo cáo chuẩn bị kỳ thi nghề PT cấp THCS
14. Kiểm tra toàn diện 3 giáo viên.
15. Kiểm tra từng mặt, đột xuất.
* Tháng 12/2019
1. Chào mừng và kỷ niệm 75 năm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam và ngày hội Quốc phòng toàn dân.
2. Phát động tháng cao điểm phòng chống AIDS vào ngày 01/12/2019.
3. Tổ chức chuyên đề các bộ môn.
4. Hoạt động ngoại khoá theo chủ điểm.
5. Học sinh lớp 9 tham gia thi HSG các môn văn hóa cấp Quận lớp 9 (vòng 2).
6. Kiểm tra về đổi mới sinh hoạt chuyên môn, dạy học theo chuyên đề theo hướng dẫn tại công văn số 10801/SGDĐT-GDTrH ngày 31/10/2014 và việc tự chủ trong thực hiện Kế hoạch dạy học tại các nhà trường.
7. Kiểm tra học kỳ; kết thúc HKI ngày 27/12; Sơ kết các cuộc vận động.
8. Các trường nộp báo cáo sơ kết học kỳ I, nghỉ học kỳ I (ngày 28/12) và thực hiện biên chế học kỳ II.
9. Kiểm tra toàn diện 2 giáo viên.
* Tháng 1/2020
1. Nộp báo cáo sơ kết học kỳ I. Thực hiện biên chế học kỳ II năm học 2019-2020.
2.Tham gia cuộc thi Nghiên cứu KHKT dành cho HS Trung học cấp thành phố.
3. Hoạt động ngoại khoá theo chủ điểm.
4. Tổ chức chuyên đề các bộ môn.
5. Kiểm tra chéo hồ sơ chuyên môn của học kỳ I năm học 2019-2020 giữa các trường.
6. Tăng cường quản lý kỷ cương, nền nếp trong đơn vị. Xây dựng kế hoạch và thực hiện nghiêm túc việc trực và bảo vệ trường học trước, trong và sau Tết Nguyên đán:
7. Đẩy mạnh hoạt động thi đua chào mừng ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 03/02, chào mừng Xuân mới và ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 26/3.
8. Chuẩn bị dữ liệu cho công tác tuyển sinh trực tuyến năm học 2020 - 2021.
9. Kiểm tra toàn diện 3 giáo viên.
* Tháng 2/2020
1. Phát động thi đua chào mừng ngày thành lập Đảng 3/2, chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ 8/3; ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 26/3.
2.Dự Khai mạc kỳ thi GVDG cấp thành phố môn Vật lí, Sinh học, Tiếng Anh (nếu có GV tham gia). Dạy đại trà tài liệu Giáo dục nếp sống TLVM theo lịch.
3. Tăng cường quản lý kỷ cương, nền nếp trong đơn vị. Xây dựng kế hoạch và thực hiện nghiêm túc việc trực và bảo vệ trường học trước, trong và sau Tết Nguyên đán.
4. Phát động học sinh tích cực tham gia phong trào trồng cây, chăm sóc và bảo vệ cây xanh ở địa phương. Hưởng ứng Tết trồng cây đầu xuân năm 2020.
5. Hoạt động ngoại khoá theo chủ điểm;
6. Tiếp tục tổ chức chuyên đề các bộ môn;
7. Chuẩn bị dữ liệu cho công tác tuyển sinh đầu cấp trực tuyến năm học 2020-2021.
         8. Kiểm tra toàn diện 1 giáo viên.
* Tháng 3/2020
1. Tổ chức tốt “Tháng thanh niên” và kỷ niệm ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, ngày thành lập Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 26/3, thực hiện phong trào Kế hoạch nhỏ đợt II. Phát động thi đua chào mừng ngày Lễ chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế Lao động 1/5.
2. Tham dự Hội thi GVDG cấp thành phố môn Vật lí, Sinh học, Tiếng Anh. Dạy đại trà tài liệu Giáo dục nếp sống TLVM theo lịch.
2. Chuẩn bị dữ liệu cho công tác tuyển sinh trực tuyến năm học 2020-2021.
3. Khảo sát chất lượng học sinh lớp 6, 7, 8, 9 giữa HKII các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh theo Đề án 01 (theo CV của PGD).
4. Hoàn thành kế hoạch triển khai công tác PCGD - XMC năm 2020.
5. Xây dựng kế hoạch tổ chức ôn tập cho học sinh lớp 9 thi vào lớp 10 THPT năm 2020. Chọn cử giáo viên có kinh nghiệm ôn tập vào lớp 10 THPT của trường bồi dưỡng các môn Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh cho học sinh yếu kém ở các lớp.
6. Đăng ký danh hiệu thư viện trong năm học 2019-2020 theo lịch quy định.
7. Khảo sát chất lượng học sinh giữa HKII theo Đề án 01 (theo CV của PGD).
8. Tham dự các chuyên đề bồi dưỡng cho giáo viên dạy các môn Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh lớp 9 ôn tập cho học sinh vào lớp 10 THPT do Phòng GD&ĐT tổ chức
9. Tiếp tục tham gia thi đấu các môn TDTT cấp Thành phố.
10.Tăng cường chỉ đạo bảo đảm công tác an ninh trật tự, an toàn trường học; tuyên truyền công tác biên giới trên đất liền và tuyên truyền biển, đảo năm 2020; xây dựng kế hoạch tuyên truyền, giáo dục phòng, chống ma túy năm 2020.Tăng cường tuyên truyền thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh.
11. Hưởng ứng thực hiện Chiến dịch Giờ Trái đất thành phố Hà Nội
12. Phòng GD&ĐT và Sở GD&ĐT kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra chuyên đề các trường.
13. Kiểm tra toàn diện 2 giáo viên.
* Tháng 4/2020
1. Tổ chức các hoạt động tập thể chào mừng ngày Lễ chiến thắng 30/4, ngày Quốc tế Lao động 1/5; tổ chức các hoạt động giáo dục truyền thống và chăm sóc các công trình liệt sĩ trên địa bàn Phường.
2. Tham gia tập huấn tại Phòng GD&ĐT về phần mềm Tuyển sinh vào lớp 10 THPT
3. Khảo sát rà soát chất lượng học sinh lớp 9 thi vào lớp 10 THPT lần 1 theo đề chung các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh. Tiếp tục ôn tập cho học sinh lớp 9 các môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh và môn thứ 4, chú ý tăng cường đối với học sinh yếu kém. Tổ chức ôn tập và kiểm tra Học kỳ II.
4. Tiếp tục triển khai kế hoạch thực hiện công tác PCGD, XMC năm 2020.
5. Tham gia giao lưu HSG các bộ môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh lớp 6,7,8 và Vật lí, Hóa học lớp 8.
6. Kiểm tra công tác y tế, phòng chống cháy nổ, phòng chống ma túy, phòng chống tội phạm, phòng chống tai nạn thương tích; tăng cường công tác đảm bảo an ninh trường học, an toàn giao thông.
7. Chuẩn bị công tác tuyển sinh năm học 2020-2021, công tác xét tốt nghiệp THCS năm học 2019- 2020 và thi vào lớp 10 THPT năm học 2020-2021.
8. Triển khai chấm sáng kiến kinh nghiệm cấp trường, nộp SKKN loại A chấm cấp Quận.
* Tháng 5/2020
1. Phát động và tổ chức các hoạt động tập thể chào mừng chiến thắng Điện Biên Phủ ngày 07/5/1954, chào mừng thành lập Đội 15/5 và mừng sinh nhật Chủ tịch Hồ Chí Minh ngày 19/5.
2. Tập trung chỉ đạo tiếp tục kiểm tra học kì II, hoàn thành chương trình học kỳ II năm học 2019-2020.
3. Hoàn thành hồ sơ học sinh, hồ sơ chuyên môn, hồ sơ kiểm tra giáo viên, hồ sơ thi đua năm học 2019 -2020.
4. Tăng cường ôn tập cho học sinh lớp 9 thi vào lớp 10 THPT.
5. Tổ chức khảo sát chất lượng học sinh lớp 9 thi vào lớp 10THPT 4 môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh và môn thứ 4 theo Đề án 01-ĐA/QU (theo CV của PGD).
6. Tổ chức xét tốt nghiệp THCS, tổng kết, tuyên dương khen thưởng học sinh giỏi năm học 2019 -2020; Họp cha mẹ học sinh cuối năm học 2019 -2020; Triển khai hoạt động hè 2020.
7. Tổ chức lấy phiếu hỏi theo Đề án 01/ĐA-QU. Tổ chức đánh giá đội ngũ theo chuẩn hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
8. Tổng kết thực hiện các kế hoạch, cuộc vận động, phong trào thực hiện trong năm học 2019 -2020.
9.  Triển khai công tác PCGD-XMC năm 2020.
* Tháng 6/2020.
1. Triển khai kế hoạch hoạt động hè (2020).
2. Nộp báo cáo tổng kết năm học (trước 30/5).
3. Nộp các hồ sơ xét duyệt thi đua (trước 30/5).
4. Phát động tháng cao điểm PCMT và các TNXH, cao điểm là ngày 26/6/2020 - ngày toàn dân PCMT.
5. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh lớp đầu cấp.
* Tháng 7/2020
1.Tổ chức hoạt động hè theo kế hoạch;
2. Sở xét duyệt thi đua.
3. Triển khai các hoạt động bồi dưỡng giáo viên.
4. Triển khai công tác tuyển sinh lớp đầu cấp.


 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Văn bản mới

Số: …198…/KH-THCSML

V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT năm học 2019-2020

Thời gian đăng: 12/10/2019

Số: 114 /THCSML

Kế hoạch công tác tháng 10 năm 2019

Thời gian đăng: 04/10/2019

4594/SGDĐT-CTTT

V/v Tổ chức bình chọn Hà Nội- điểm đến thành phố hàng đầu thế giới

Thời gian đăng: 04/10/2019

Số…/KH-THCSML

Kế hoạch kiểm tra nội bộ nhà trường năm học 2019-2020

Thời gian đăng: 02/10/2019

Số: 3421 V/v triển khai một số hoạt đ

Công văn của Bộ về khai giảng năm học 2019 -2020

Thời gian đăng: 29/08/2019

số 856/PGD

Tổ chức các hoạt động kỷ niệm 74 năm Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh nước CHXHCN Việt Nam, 50 năm thực hiện Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh và 50 năm ngày mất của Người

Thời gian đăng: 14/08/2019

Thăm dò ý kiến

Bạn biết website trường qua kênh thông tin nào

Thành viên

Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập5
  • Hôm nay164
  • Tháng hiện tại13,685
  • Tổng lượt truy cập1,448,610

bộ giáo dục đào tạo

317logo sgd 0376

Trang thông tin điện tử quận Ba Đình - TP Hà Nội

flash violet

violympiclogo

Tạp chí thủ đô

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây